Quy chế hoạt động của nền tảng
CÔNG TY CỔ PHẦN CHUỖI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BIG CASH BACK
NỀN TẢNG BCB SHOP – bcbshop.vn | seller.bcbshop.vn
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG
NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BCB SHOP
Bản công khai • Phiên bản 2.0 • Áp dụng cho Chủ quản nền tảng, Người bán, Người mua, Người tiếp thị liên kết và các chủ thể sử dụng dịch vụ
Mục | Nội dung |
Chủ quản nền tảng | CÔNG TY CỔ PHẦN CHUỖI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BIG CASH BACK |
Mã số thuế | 0109376466 |
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Số 0109376466, cấp lần đầu ngày 15/10/2020, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 13/01/2022, do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp |
Trụ sở chính | Số 106A ngõ 105 Láng Hạ, Phường Đống Đa, thành phố Hà Nội |
Người đại diện theo pháp luật | Lê Phương Chi – Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc |
Người chịu trách nhiệm quản lý, vận hành nền tảng | Nguyễn Văn Hoàng – Giám đốc điều hành |
Nền tảng | https://bcbshop.vn (dành cho người mua, người sử dụng) và https://seller.bcbshop.vn (dành cho người bán) |
Mô hình pháp lý | Nền tảng thương mại điện tử trung gian không có chức năng đặt hàng trực tuyến |
Tổng đài hỗ trợ | 0921 595 593 – 0969 178 345 (giờ làm việc: 08h00–17h30 từ Thứ Hai đến Thứ Sáu, trừ ngày nghỉ lễ) |
Thư điện tử chính thức | |
Trang tiếp nhận phản ánh, khiếu nại | |
Phiên bản | 2.0 – ban hành thay thế phiên bản 1.0 ngày 25/07/2026 |
Ngày hiệu lực | Kể từ ngày BCB SHOP được Bộ Công Thương xác nhận đăng ký, hoặc ngày khác được Chủ quản nền tảng công bố phù hợp quy định pháp luật |
MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG – ĐỌC TRƯỚC KHI SỬ DỤNG NỀN TẢNG BCB SHOP giới thiệu và kết nối Người bán cùng hàng hóa, dịch vụ của Người bán tới Người mua. Việc đặt hàng, đặt chỗ, giao kết hợp đồng, thanh toán tiền hàng, giao hàng và xuất hóa đơn được thực hiện trực tiếp giữa Người mua và Người bán tại website, điểm bán hoặc kênh giao dịch hợp pháp của Người bán. BCB SHOP không thu, không giữ và không quyết toán tiền hàng của Người bán. BCB SHOP không phải là bên bán hàng và không phải là bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa Người bán và Người mua. |
MỤC LỤC
• PHẦN MỞ ĐẦU
• Căn cứ pháp lý
• Nguyên tắc xương sống
• CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG
• Điều 1. Mục đích và phạm vi áp dụng
• Điều 2. Giải thích từ ngữ
• Điều 3. Mô hình pháp lý và phạm vi chức năng
• CHƯƠNG II. THÔNG TIN CÔNG KHAI VÀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG
• Điều 4. Thông tin về Chủ quản nền tảng
• Điều 5. Các chính sách và thông tin phải dễ dàng truy cập
• Điều 6. Chính sách phí dịch vụ dành cho Người bán
• Điều 7. Chính sách ưu tiên, xếp hạng và hiển thị
• CHƯƠNG III. ĐĂNG KÝ, XÁC THỰC VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI BÁN
• Điều 8. Điều kiện đăng ký
• Điều 9. Xác thực và kích hoạt tài khoản Người bán
• Điều 10. Tài khoản, phân quyền và bảo mật
• Điều 11. Đăng tải và kiểm duyệt trước khi hiển thị
• Điều 12. Hàng hóa, dịch vụ bị cấm, hạn chế hoặc kinh doanh có điều kiện
• Điều 13. Kênh bán hàng riêng của Người bán
• CHƯƠNG IV. QUY TRÌNH GIAO DỊCH VÀ THANH TOÁN
• Điều 14. Các loại quy trình trên BCB SHOP
• Điều 15. Xác nhận thông tin trong mô-đun BCB Ưu Đãi 365
• Điều 16. Quy trình thanh toán
• Điều 17. Bảo đảm an toàn giao dịch
• Điều 18. Trách nhiệm khi phát sinh lỗi kỹ thuật
• CHƯƠNG V. NGƯỜI MUA VÀ CÁC MÔ-ĐUN DỊCH VỤ
• Điều 19. Quyền của Người mua và người sử dụng
• Điều 20. Nghĩa vụ của Người mua và người sử dụng
• Điều 21. Mô-đun BCB Ưu Đãi 365
• Điều 22. Tiếp thị liên kết và chương trình khách hàng thân thiết
• CHƯƠNG VI. PHẢN ÁNH, KHIẾU NẠI, SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ AN TOÀN SẢN PHẨM
• Điều 23. Kênh tiếp nhận phản ánh, yêu cầu và khiếu nại
• Điều 24. Thời hạn phản hồi và giải quyết
• Điều 25. Xử lý hàng hóa, dịch vụ không đúng thông tin và có nguy cơ mất an toàn
• Điều 26. Sở hữu trí tuệ và gỡ bỏ nội dung xâm phạm
• Điều 27. Quản lý thông tin xấu và nội dung do người dùng tạo
• Điều 28. Phối hợp với cơ quan nhà nước
• CHƯƠNG VII. DỮ LIỆU CÁ NHÂN, BẢO MẬT VÀ LƯU TRỮ
• Điều 29. Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân
• Điều 30. Lưu trữ và khả năng truy cập dữ liệu
• CHƯƠNG VIII. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
• Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của Chủ quản nền tảng
• Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của Người bán
• Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của Người mua và người sử dụng
• Điều 34. Người tiếp thị liên kết và nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ
• CHƯƠNG IX. XỬ LÝ VI PHẠM, CHẤM DỨT VÀ THAY ĐỔI QUY CHẾ
• Điều 35. Phân loại và xử lý vi phạm
• Điều 36. Thông báo, giải trình và khắc phục
• Điều 37. Chấm dứt và bàn giao
• Điều 38. Sửa đổi Quy chế
• Điều 39. Hiệu lực và giải quyết tranh chấp
• PHỤ LỤC
• Phụ lục 01 – Ma trận thông tin công khai trên BCB SHOP
• Phụ lục 02 – Thời hạn phản hồi và xử lý
• Phụ lục 03 – Nhóm hàng hóa, dịch vụ không được đăng tải hoặc phải kiểm soát
• Phụ lục 04 – Tiêu chí ưu tiên hiển thị chính
• Phụ lục 05 – Lịch sử phiên bản
• PHÊ DUYỆT VÀ BAN HÀNH
[Bổ sung — IT gắn liên kết neo (anchor) từ mục lục tới từng mục để thành mục lục nhảy theo yêu cầu hiển thị. Mã neo có sẵn trong file BCB365_P3_Quy_che_Hoat_dong_Ban_web_bcbshop_v1.0.html]
PHẦN MỞ ĐẦU
Căn cứ pháp lý
– Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15, hiệu lực từ ngày 01/07/2026;
– Nghị định số 248/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử, hiệu lực từ ngày 01/07/2026;
– Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
– Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 và Nghị định số 55/2024/NĐ-CP;
– Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP;
– Luật Thương mại và pháp luật về quảng cáo, sở hữu trí tuệ, xúc tiến thương mại, thuế, hóa đơn, hàng hóa và dịch vụ kinh doanh có điều kiện.
Nguyên tắc xương sống
Nguyên tắc | Nội dung |
Trung gian | BCB SHOP là nền tảng thương mại điện tử trung gian, không mặc nhiên là người bán hoặc đại diện của Người bán. |
Không giao kết trên nền tảng | Nền tảng không tạo đơn hàng, không thanh toán tiền hàng, không giữ hộ tiền, không có công cụ đặt chỗ có ràng buộc và không có bán hàng qua truyền hình trực tiếp. |
Xác thực người bán | Người bán chỉ được hoạt động sau khi hoàn tất các bước xác thực và phê duyệt bắt buộc. |
Kiểm duyệt trước hiển thị | Thông tin hàng hóa, dịch vụ phải được Chủ quản nền tảng kiểm duyệt trước khi hiển thị công khai. |
Người bán chịu trách nhiệm hàng hóa | Người bán chịu trách nhiệm về nguồn gốc, điều kiện kinh doanh, chất lượng, giá, thuế, hóa đơn, giao hàng, bảo hành và đổi trả. |
Bảo vệ dữ liệu | Dữ liệu cá nhân được xử lý theo mục đích đã thông báo, phân quyền chặt chẽ và Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân A06. |
Trình tự công bằng | Chủ quản nền tảng duy trì cơ chế thông báo và giải trình trước khi áp dụng biện pháp hạn chế, trừ trường hợp khẩn cấp hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước. |
Kiểm soát thay đổi | Tính năng có thể làm thay đổi mô hình pháp lý phải được đánh giá pháp lý và hoàn tất thủ tục sửa đổi đăng ký trước khi vận hành. |
CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích và phạm vi áp dụng
1. Quy chế này quy định điều kiện hoạt động, quyền và nghĩa vụ của các bên, quy trình quản lý Người bán, kiểm duyệt thông tin, quy trình giao dịch, cơ chế phản ánh và khiếu nại, trách nhiệm khi phát sinh lỗi kỹ thuật, bảo vệ dữ liệu và các nguyên tắc vận hành công khai của nền tảng thương mại điện tử BCB SHOP.
2. Quy chế áp dụng đối với Chủ quản nền tảng, Người bán, Người mua và người sử dụng, người tiếp thị liên kết, nhân sự của Người bán và các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử có kết nối hoặc tham gia BCB SHOP.
3. Các mô-đun dịch vụ riêng như BCB Ưu Đãi 365, chương trình khách hàng thân thiết, tiếp thị liên kết, phần mềm bán hàng, quản lý khách hàng, tên miền và lưu trữ có thể có chính sách hoặc hợp đồng bổ sung. Trường hợp có khác biệt, tài liệu chuyên biệt được áp dụng trong phạm vi mô-đun đó nhưng không được làm thay đổi mô hình pháp lý của BCB SHOP và không được làm giảm quyền của người tiêu dùng theo pháp luật.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Từ ngữ | Giải thích |
Chủ quản nền tảng | Công ty Cổ phần Chuỗi Ứng dụng Công nghệ Big Cash Back. |
BCB SHOP | Nền tảng thương mại điện tử trung gian hoạt động tại bcbshop.vn, seller.bcbshop.vn và các thành phần kỹ thuật được Chủ quản nền tảng công bố hợp pháp. |
Người bán | Thương nhân, tổ chức, hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh đáp ứng điều kiện và đã được xác thực, phê duyệt trên BCB SHOP. |
Thông tin đăng tải | Thông tin về Người bán, điểm bán, hàng hóa, dịch vụ, chương trình ưu đãi, giá tham khảo, hình ảnh, mô tả, liên kết và nội dung liên quan do Người bán cung cấp để được xét duyệt hiển thị. |
Kênh của Người bán | Website, ứng dụng, điểm bán hoặc kênh giao dịch do Người bán sở hữu hoặc vận hành, nơi việc đặt hàng, đặt chỗ, giao kết và thanh toán được thực hiện nếu có. |
Người mua, người sử dụng | Tổ chức, cá nhân truy cập, tìm kiếm, nhận ưu đãi, liên hệ hoặc thực hiện giao dịch với Người bán. |
Tính năng giới hạn | Đơn hàng, thanh toán tiền hàng, công cụ đặt chỗ có ràng buộc, giữ hộ tiền, bán hàng qua truyền hình trực tiếp hoặc chức năng tự động giao kết hợp đồng trên BCB SHOP. |
Điều 3. Mô hình pháp lý và phạm vi chức năng
1. BCB SHOP là nền tảng thương mại điện tử trung gian không có chức năng đặt hàng trực tuyến.
2. BCB SHOP cung cấp môi trường công nghệ để Người bán tạo hồ sơ, giới thiệu cửa hàng, hàng hóa, dịch vụ, chương trình ưu đãi, thông tin liên hệ và kết nối với người sử dụng.
3. Việc đặt hàng, đặt chỗ, giao kết hợp đồng, thanh toán tiền hàng, giao hàng, bảo hành, đổi trả và xuất hóa đơn được thực hiện trực tiếp giữa Người mua và Người bán tại kênh của Người bán.
4. BCB SHOP không thu, không giữ, không giữ hộ và không quyết toán tiền hàng của Người bán dưới bất kỳ hình thức nào.
5. Tại thời điểm ban hành Quy chế, BCB SHOP không cung cấp bán hàng qua truyền hình trực tiếp. Việc bổ sung tính năng có thể làm thay đổi mô hình pháp lý được thực hiện sau khi hoàn tất đánh giá pháp lý và thủ tục sửa đổi, bổ sung đăng ký theo quy định.
CHƯƠNG II. THÔNG TIN CÔNG KHAI VÀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG
Điều 4. Thông tin về Chủ quản nền tảng
Thông tin đầy đủ về Chủ quản nền tảng được nêu tại bảng đầu Quy chế này và được công bố thường xuyên tại chân trang và trang Thông tin pháp lý của BCB SHOP, gồm: tên doanh nghiệp, mã số thuế, số và ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật, tổng đài, thư điện tử và trang tiếp nhận khiếu nại. Thông tin được cập nhật trong thời hạn quy định khi có thay đổi.
Điều 5. Các chính sách và thông tin phải dễ dàng truy cập
1. Trên màn hình chính hoặc vị trí dễ nhận biết, Chủ quản nền tảng công khai hoặc đặt đường liên kết rõ ràng tới: Quy chế hoạt động; Chính sách bảo mật và bảo vệ dữ liệu cá nhân; quyền và nghĩa vụ của các bên; phương thức phản ánh và khiếu nại; chính sách phí dịch vụ dành cho Người bán; chính sách ưu tiên hiển thị; thông tin về Chủ quản nền tảng; và các chính sách mô-đun có liên quan.
2. Kênh của Người bán có chức năng bán hàng, đặt hàng phải công khai các chính sách bắt buộc thuộc trách nhiệm của Người bán theo quy định pháp luật, bao gồm chính sách giao hàng, đổi trả, hoàn tiền và bảo hành.
Điều 6. Chính sách phí dịch vụ dành cho Người bán
1. Gói dịch vụ, phí nền tảng, tên miền và lưu trữ, phần mềm bán hàng, quản lý khách hàng, truyền thông quảng cáo, mô-đun BCB Ưu Đãi 365 và các dịch vụ gia tăng được công bố tại báo giá, phụ lục hợp đồng, đơn đặt dịch vụ hoặc trang chính sách tương ứng.
2. Phí dịch vụ là khoản Người bán thanh toán cho Chủ quản nền tảng để sử dụng nền tảng và dịch vụ. Phí dịch vụ không phải là tiền hàng và Chủ quản nền tảng không giữ hộ tiền hàng của Người bán.
3. Việc thay đổi biểu giá, phí dịch vụ được công khai trước thời hạn tối thiểu theo quy định pháp luật. Đối với chính sách phí Người bán thuộc phạm vi Điều 8 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP, thời gian công khai trước là ít nhất 20 ngày.
4. Người bán không sử dụng dịch vụ trả phí được ghi nhận theo gói miễn phí do Chủ quản nền tảng công bố.
Điều 7. Chính sách ưu tiên, xếp hạng và hiển thị
1. Khi sử dụng thuật toán, bộ lọc hoặc tiêu chí để ưu tiên hoặc hạn chế hiển thị Người bán và thông tin đăng tải, Chủ quản nền tảng công khai các tiêu chí lựa chọn chính ở mức đủ để người dùng hiểu cơ chế mà không làm lộ bí mật thương mại hoặc tạo điều kiện lạm dụng hệ thống. Danh mục tiêu chí được nêu tại Phụ lục 04.
2. Nhãn “Nổi bật”, “Đề xuất”, “Gần bạn” hoặc tương tự không phải là chứng nhận của Chủ quản nền tảng về chất lượng của Người bán hoặc hàng hóa, dịch vụ.
3. Nội dung quảng cáo hoặc tài trợ phải được gắn nhãn nhận diện phù hợp và tuân thủ pháp luật về quảng cáo.
CHƯƠNG III. ĐĂNG KÝ, XÁC THỰC VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI BÁN
Điều 8. Điều kiện đăng ký
1. Người bán phải có tư cách kinh doanh phù hợp với pháp luật và cung cấp thông tin, giấy tờ, giấy phép chuyên ngành theo loại hình và ngành hàng.
2. Người bán phải chỉ định người có thẩm quyền quản trị tài khoản và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.
3. Nghiêm cấm tạo hồ sơ giả, mạo danh, sử dụng giấy tờ hết hiệu lực hoặc đăng ký nhằm che giấu chủ thể kinh doanh thực tế.
Điều 9. Xác thực và kích hoạt tài khoản Người bán
1. Chủ quản nền tảng thực hiện xác thực và đối chiếu thông tin Người bán bằng hồ sơ, định danh điện tử, hợp đồng điện tử, kết nối dữ liệu hợp pháp hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực tùy trường hợp.
2. Kể từ thời điểm pháp luật yêu cầu xác thực điện tử danh tính Người bán, Chủ quản nền tảng và Người bán thực hiện theo chuẩn, trường dữ liệu và phương thức xác thực đang có hiệu lực. Người bán là cá nhân Việt Nam cung cấp thông tin định danh điện tử; Người bán nước ngoài cung cấp hộ chiếu hoặc giấy tờ định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn hiệu lực.
3. Người bán chỉ được hoạt động sau khi hoàn tất toàn bộ bước xác thực bắt buộc. Chủ quản nền tảng có quyền yêu cầu xác thực lại khi thông tin thay đổi, giấy phép hết hạn, phát sinh rủi ro hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.
4. Chủ quản nền tảng công khai thông tin Người bán theo phạm vi pháp luật yêu cầu, bao gồm thông tin nhận diện chủ thể kinh doanh cần thiết để người dùng biết ai đang cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
Điều 10. Tài khoản, phân quyền và bảo mật
1. Người bán tự quản lý tài khoản quản trị và tài khoản nhân viên; áp dụng phân quyền theo vai trò, đổi mật khẩu tạm thời ngay lần đăng nhập đầu tiên, thu hồi quyền khi nhân sự nghỉ việc hoặc chuyển vị trí và bảo vệ thông tin xác thực.
2. Chủ quản nền tảng có thể áp dụng xác thực nhiều yếu tố, hạn chế địa chỉ truy cập, kiểm soát phiên làm việc và các biện pháp an toàn thông tin khác phù hợp với mức rủi ro.
3. Mọi thao tác qua tài khoản Người bán đều được ghi nhật ký. Người bán phải thông báo ngay khi nghi ngờ lộ thông tin xác thực hoặc có truy cập trái phép.
Điều 11. Đăng tải và kiểm duyệt trước khi hiển thị
1. Thông tin đăng tải vận hành theo trạng thái: Bản nháp → Đã gửi duyệt → Đang duyệt → Được duyệt hoặc Từ chối → Hiển thị công khai.
2. Chủ quản nền tảng kiểm duyệt thông tin hàng hóa, dịch vụ do Người bán khởi tạo trước khi hiển thị nhằm phòng chống hàng hóa, dịch vụ trái phép, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng nhập lậu, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ và nội dung vi phạm pháp luật.
3. Chủ quản nền tảng sử dụng bộ từ khóa và quy tắc, cổng kiểm soát theo ngành hàng, kiểm duyệt thủ công và tự động, dữ liệu phản ánh và nguồn hợp pháp để hỗ trợ kiểm duyệt. Quyết định trọng yếu không được dựa hoàn toàn vào cơ chế tự động.
4. Chủ quản nền tảng cập nhật bộ từ khóa và biện pháp lọc theo yêu cầu, khuyến cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 12. Hàng hóa, dịch vụ bị cấm, hạn chế hoặc kinh doanh có điều kiện
1. Người bán không được đăng tải hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm kinh doanh, bị tạm dừng lưu thông, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ hoặc nội dung vi phạm pháp luật. Danh mục tham chiếu tại Phụ lục 03.
2. Đối với ngành hàng kinh doanh có điều kiện, Người bán phải cung cấp giấy phép, chứng nhận, tài liệu chuyên ngành và chỉ được hiển thị sau khi hoàn tất cổng kiểm soát ngành hàng.
3. Chủ quản nền tảng có quyền yêu cầu chứng từ bổ sung, tạm ẩn hoặc gỡ thông tin đăng tải khi giấy phép hết hiệu lực, thông tin không đủ căn cứ hoặc có rủi ro đối với người tiêu dùng.
Điều 13. Kênh bán hàng riêng của Người bán
1. Người bán có thể sử dụng website, tên miền, lưu trữ, giao diện mẫu, phần mềm bán hàng hoặc quản lý khách hàng do Chủ quản nền tảng cung cấp hoặc hỗ trợ kỹ thuật. Người bán vẫn là chủ thể chịu trách nhiệm pháp lý đối với kênh bán hàng của mình.
2. Kênh của Người bán có chức năng đặt hàng, đặt chỗ phải thực hiện thủ tục thương mại điện tử, công khai chính sách, thu tiền, xuất hóa đơn, giao hàng, đổi trả và bảo hành theo pháp luật áp dụng.
3. BCB SHOP có thể điều hướng người dùng tới kênh của Người bán. Nút thao tác trên BCB SHOP được thiết kế thể hiện đúng bản chất điều hướng hoặc liên hệ, không tạo đơn hàng hoặc giao kết hợp đồng trên nền tảng.
CHƯƠNG IV. QUY TRÌNH GIAO DỊCH VÀ THANH TOÁN
Điều 14. Các loại quy trình trên BCB SHOP
Trên BCB SHOP có bốn loại quy trình. Không quy trình nào tạo ra đơn hàng hoặc hợp đồng mua bán trên nền tảng.
Loại quy trình | Các bước | Kết thúc tại |
Tìm kiếm và điều hướng | Người dùng tìm kiếm hoặc duyệt danh mục → xem trang Người bán → xem thông tin hàng hóa, dịch vụ → chọn thao tác Xem cửa hàng, Xem sản phẩm, Liên hệ hoặc Đến website của Người bán | Người dùng rời BCB SHOP sang kênh của Người bán. Mọi giao dịch tiếp theo thuộc phạm vi kênh đó. |
Nhận và sử dụng mã ưu đãi | Người dùng đăng nhập → chọn Người bán → nhận mã ưu đãi miễn phí → đến điểm bán hoặc sử dụng dịch vụ → Người bán kiểm tra mã và nhập giá trị hóa đơn đủ điều kiện → Người dùng kiểm tra và xác nhận thông tin hóa đơn, mức ưu đãi → Người dùng thanh toán trực tiếp cho Người bán → Người bán xác nhận đã nhận thanh toán | Giao dịch mua bán hoàn tất tại điểm bán của Người bán. Thao tác trên nền tảng chỉ là xác nhận thông tin ưu đãi phục vụ đối soát chương trình. |
Liên hệ và đặt chỗ | Người dùng chọn Liên hệ hoặc Đặt bàn tại cửa hàng → hệ thống chuyển thông tin liên hệ hoặc điều hướng tới kênh của Người bán → Người bán trực tiếp trao đổi và xác nhận với người dùng | Ngoài nền tảng. BCB SHOP không tạo đặt chỗ có ràng buộc. |
Phản ánh và khiếu nại | Người dùng gửi yêu cầu qua trang khiếu nại, thư điện tử hoặc tổng đài → hệ thống cấp mã tiếp nhận → phân loại và xử lý theo Chương VI | Kết quả xử lý được thông báo cho người gửi. |
Điều 15. Xác nhận thông tin trong mô-đun BCB Ưu Đãi 365
1. Thao tác Người dùng kiểm tra và xác nhận thông tin hóa đơn, mức ưu đãi là hoạt động xác nhận dữ liệu phục vụ vận hành chương trình ưu đãi và đối soát quyền lợi giữa Chủ quản nền tảng và Người bán.
2. Thao tác này không phải là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng, không tạo đơn hàng và không làm phát sinh nghĩa vụ thanh toán trên nền tảng. Nghĩa vụ thanh toán phát sinh từ giao dịch trực tiếp giữa Người mua và Người bán.
3. Dữ liệu được ghi nhận trong mô-đun gồm mã ưu đãi, Người bán, thời điểm nhận và sử dụng, giá trị hóa đơn đủ điều kiện và mức ưu đãi. Nền tảng không ghi nhận chi tiết hàng hóa, dịch vụ trong hóa đơn và không phát sinh bút toán tiền.
4. Mức ưu đãi, thời hạn, Người bán, hàng hóa và dịch vụ áp dụng, điều kiện loại trừ được hiển thị đầy đủ trước khi Người dùng nhận mã.
Điều 16. Quy trình thanh toán
1. BCB SHOP không cung cấp chức năng thanh toán tiền hàng. Nền tảng không tích hợp cổng thanh toán cho giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa Người mua và Người bán.
2. Người mua thanh toán trực tiếp cho Người bán bằng tiền mặt, chuyển khoản, thẻ, mã phản hồi nhanh hoặc phương thức hợp pháp khác mà Người bán chấp nhận, tại điểm bán hoặc kênh của Người bán.
3. Người bán chịu trách nhiệm thu tiền, xuất hóa đơn và chứng từ, kê khai và nộp thuế đối với doanh thu bán hàng của mình.
4. Phí dịch vụ mà Người bán thanh toán cho Chủ quản nền tảng là quan hệ riêng giữa hai bên, được thực hiện theo hợp đồng dịch vụ, tách biệt hoàn toàn với dòng tiền hàng.
5. Chủ quản nền tảng không phát hành, không quản lý và không vận hành ví điện tử, số dư thanh toán hoặc công cụ lưu trữ giá trị có thể quy đổi thành tiền trên BCB SHOP.
Điều 17. Bảo đảm an toàn giao dịch
1. Toàn bộ kết nối tới BCB SHOP được mã hóa trên đường truyền. Thông tin xác thực của người dùng được lưu trữ dưới dạng đã băm, không lưu ở dạng đọc được.
2. Hệ thống áp dụng kiểm soát truy cập theo vai trò, xác thực nhiều yếu tố đối với tài khoản quản trị và tài khoản đặc quyền, ghi nhật ký thao tác và giám sát cảnh báo bất thường.
3. Chủ quản nền tảng vận hành hệ thống theo phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin đã được xác định và phê duyệt, gồm quản lý tài sản, bảo mật ứng dụng và giao diện lập trình, quản lý lỗ hổng, sao lưu và kiểm thử phục hồi, dự phòng và khắc phục sự cố, quản lý nhà cung cấp và quy trình ứng cứu sự cố.
4. Người dùng có trách nhiệm bảo mật tài khoản, không chia sẻ mật khẩu và mã xác thực một lần, và thông báo ngay khi phát hiện dấu hiệu bất thường.
5. Chủ quản nền tảng không bao giờ yêu cầu người dùng cung cấp mật khẩu hoặc mã xác thực một lần qua cuộc gọi, tin nhắn hoặc kênh không thuộc hệ thống xác thực chính thức.
Điều 18. Trách nhiệm khi phát sinh lỗi kỹ thuật
1. Lỗi kỹ thuật là sự cố làm nền tảng không truy cập được, hiển thị sai thông tin, không cấp hoặc không kiểm tra được mã ưu đãi, mất hoặc sai lệch dữ liệu, hoặc làm gián đoạn chức năng đã công bố.
2. Trách nhiệm được phân định như sau:
Nguồn lỗi | Chủ thể chịu trách nhiệm | Cách xử lý |
Lỗi thuộc hệ thống BCB SHOP | Chủ quản nền tảng | Khắc phục theo mức độ ưu tiên, thông báo tình trạng, khôi phục quyền lợi bị ảnh hưởng của người dùng trong phạm vi hợp lý và có thể xác định được |
Lỗi thuộc kênh của Người bán | Người bán | Người bán khắc phục và chịu trách nhiệm với khách hàng của mình; Chủ quản nền tảng hỗ trợ kỹ thuật trong phạm vi dịch vụ đã cung cấp |
Lỗi thuộc nhà cung cấp dịch vụ bên thứ ba | Nhà cung cấp tương ứng | Chủ quản nền tảng phối hợp và theo dõi tới khi khắc phục; không làm mất quyền khiếu nại của người dùng |
Lỗi do hành vi của người dùng | Người dùng | Chủ quản nền tảng hướng dẫn khắc phục |
Sự kiện bất khả kháng | Không bên nào | Các bên thông báo và phối hợp giảm thiểu thiệt hại |
3. Mức độ ưu tiên và thời gian xử lý lỗi kỹ thuật được quy định tại Phụ lục 02.
4. Trường hợp lỗi kỹ thuật của nền tảng làm người dùng không sử dụng được mã ưu đãi còn hiệu lực, Chủ quản nền tảng phối hợp với Người bán để có phương án hợp lý, có thể bao gồm cấp lại mã, gia hạn hiệu lực hoặc ghi nhận quyền lợi theo chương trình.
5. Trường hợp lỗi kỹ thuật làm sai lệch dữ liệu đối soát, các bên đối chiếu trên cơ sở nhật ký hệ thống và chứng từ, điều chỉnh theo giá trị đúng và lưu vết điều chỉnh.
6. Chủ quản nền tảng thông báo trước về bảo trì theo kế hoạch. Đối với sự cố khẩn cấp, Chủ quản nền tảng thông báo trong thời gian sớm nhất có thể và cập nhật tiến độ khắc phục.
7. Chủ quản nền tảng không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại gián tiếp, lợi nhuận kỳ vọng hoặc mất cơ hội, trừ trường hợp pháp luật không cho phép loại trừ, hoặc do lỗi cố ý, gian lận, xâm phạm dữ liệu, quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền của người tiêu dùng.
CHƯƠNG V. NGƯỜI MUA VÀ CÁC MÔ-ĐUN DỊCH VỤ
Điều 19. Quyền của Người mua và người sử dụng
Người mua và người sử dụng có quyền được cung cấp thông tin rõ ràng, chính xác về Người bán và hàng hóa, dịch vụ; được bảo vệ dữ liệu cá nhân; được phản ánh, khiếu nại và được trả lời; được biết khi nội dung là quảng cáo hoặc tài trợ; được xem các chính sách áp dụng; và được thực hiện các quyền khác theo pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Điều 20. Nghĩa vụ của Người mua và người sử dụng
Người sử dụng phải cung cấp thông tin chính xác khi tạo tài khoản hoặc gửi yêu cầu; bảo mật tài khoản; không giả mạo, không gửi tin rác, không can thiệp kỹ thuật, không tạo giao dịch hoặc mã ưu đãi giả, không đăng nội dung trái pháp luật và không lợi dụng nền tảng để thực hiện hành vi gian lận. Trước khi đặt hàng hoặc thanh toán, người sử dụng tự kiểm tra điều kiện giao dịch tại kênh của Người bán.
Điều 21. Mô-đun BCB Ưu Đãi 365
1. BCB Ưu Đãi 365 là mô-đun ưu đãi thuộc hệ sinh thái BCB SHOP, áp dụng theo điều khoản và chính sách riêng được công bố cùng chương trình.
2. Người dùng nhận mã ưu đãi miễn phí. Mã ưu đãi không phải là tiền, không phải phương tiện thanh toán, không được quy đổi thành tiền mặt, không được mua bán hoặc chuyển nhượng.
3. Quy trình sử dụng mã ưu đãi được quy định tại Điều 14 và Điều 15.
Điều 22. Tiếp thị liên kết và chương trình khách hàng thân thiết
1. Chương trình tiếp thị liên kết được triển khai theo chính sách minh bạch về vai trò, đường dẫn hoặc mã giới thiệu và trách nhiệm của người tiếp thị liên kết. Người tiếp thị liên kết phải công khai bản chất quan hệ tiếp thị khi giới thiệu.
2. Chương trình khách hàng thân thiết ghi nhận quyền lợi của người dùng theo chính sách công bố. Điểm thưởng không phải là tiền, không phải tiền gửi, không phải phương tiện thanh toán, không sinh lãi, không được rút thành tiền mặt và không được chuyển nhượng. Điểm thưởng chỉ được sử dụng trong phạm vi hệ sinh thái theo chính sách hiện hành.
3. Chủ quản nền tảng có quyền yêu cầu người tham gia xác nhận điều khoản riêng trước khi sử dụng mô-đun.
CHƯƠNG VI. PHẢN ÁNH, KHIẾU NẠI, SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ AN TOÀN SẢN PHẨM
Điều 23. Kênh tiếp nhận phản ánh, yêu cầu và khiếu nại
1. Chủ quản nền tảng duy trì các kênh sau, hoạt động thường xuyên: trang tiếp nhận trực tuyến https://bcbshop.vn/pages/chinh-sach-xu-ly-khieu-nai; thư điện tử admin@bcbshop.vn; tổng đài 0921 595 593 và 0969 178 345.
2. Khi tiếp nhận, hệ thống cấp mã tiếp nhận, phân loại vấn đề, yêu cầu bổ sung bằng chứng khi cần và thông báo quy trình xử lý cho người gửi.
3. Chủ quản nền tảng phân định: lỗi nền tảng do Chủ quản nền tảng chủ trì; khiếu nại về hàng hóa, dịch vụ do Người bán chủ trì với Chủ quản nền tảng theo dõi và phối hợp; vấn đề thuộc bên thứ ba được chuyển tới đầu mối tương ứng mà không làm mất quyền khiếu nại của người dùng.
Điều 24. Thời hạn phản hồi và giải quyết
1. Thông báo tiếp nhận: ngay khi hệ thống nhận được yêu cầu.
2. Phản hồi ban đầu: không quá 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ thông tin tối thiểu.
3. Lỗi tài khoản, lỗi kỹ thuật thông thường: từ 01 đến 03 ngày làm việc.
4. Vấn đề liên quan Người bán, thông tin đăng tải hoặc ưu đãi cần đối chiếu: từ 03 đến 07 ngày làm việc.
5. Vụ việc phức tạp cần chứng cứ bổ sung hoặc phối hợp với cơ quan, đối tác: tối đa 15 ngày làm việc; Chủ quản nền tảng thông báo tiến độ và lý do kéo dài.
6. Yêu cầu của cơ quan nhà nước và trường hợp pháp luật quy định thời hạn ngắn hơn được xử lý theo thời hạn pháp luật áp dụng.
Điều 25. Xử lý hàng hóa, dịch vụ không đúng thông tin và có nguy cơ mất an toàn
1. Người bán chịu trách nhiệm chính tiếp nhận đổi trả, hoàn tiền, bảo hành hoặc biện pháp khắc phục đối với giao dịch phát sinh tại kênh của mình.
2. Chủ quản nền tảng có quyền ẩn hoặc gỡ thông tin đăng tải, cảnh báo người dùng, yêu cầu Người bán cung cấp chứng từ và phối hợp xử lý khi phát hiện thông tin sai lệch, hàng hóa có khuyết tật hoặc nguy cơ gây thiệt hại.
3. Quy chế này không loại trừ trách nhiệm bắt buộc của Chủ quản nền tảng theo pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Điều 26. Sở hữu trí tuệ và gỡ bỏ nội dung xâm phạm
1. Chủ thể quyền gửi thông báo về nội dung có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ qua kênh tại Điều 23, kèm thông tin nhận diện quyền, đường dẫn nội dung và tài liệu chứng minh.
2. Chủ quản nền tảng có thể tạm ẩn hoặc ngăn truy cập trong thời gian xác minh; yêu cầu Người bán giải trình; gỡ bỏ khi có căn cứ hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.
3. Chủ quản nền tảng lưu bằng chứng, lý do xử lý và duy trì cơ chế phản đối thông báo khi không thuộc trường hợp buộc phải gỡ ngay.
Điều 27. Quản lý thông tin xấu và nội dung do người dùng tạo
1. Thông tin xấu là thông tin vi phạm pháp luật, trái thuần phong mỹ tục, sai sự thật, gây hiểu nhầm, xúc phạm danh dự nhân phẩm, kích động, lừa đảo, quảng cáo hàng cấm hoặc xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Phạm vi quản lý bao gồm thông tin do Người bán đăng tải và nội dung do người dùng tạo như đánh giá, bình luận, hình ảnh, nội dung phản hồi và nội dung của người tiếp thị liên kết.
3. Biện pháp kiểm soát:
– Kiểm duyệt trước hiển thị đối với thông tin hàng hóa, dịch vụ do Người bán khởi tạo;
– Bộ từ khóa và quy tắc lọc tự động, được cập nhật theo yêu cầu và khuyến cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Cơ chế để người dùng báo cáo nội dung vi phạm ngay tại vị trí hiển thị nội dung;
– Kiểm duyệt hậu kiểm đối với nội dung do người dùng tạo, kết hợp lọc tự động và rà soát của con người;
– Nhật ký kiểm duyệt ghi nhận người quyết định, lý do và thời điểm.
4. Chủ quản nền tảng kiểm tra, rà soát và gỡ bỏ thông tin về hàng hóa, dịch vụ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc liên quan đến hành vi kinh doanh trái pháp luật trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Người dùng có nội dung bị gỡ được thông báo lý do và có quyền phản đối, trừ trường hợp phải xử lý ngay theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.
Điều 28. Phối hợp với cơ quan nhà nước
1. Chủ quản nền tảng duy trì tài khoản và kênh làm việc với Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử, chỉ định đầu mối chuyên trách tiếp nhận yêu cầu hợp pháp và theo dõi hằng ngày.
2. Chủ quản nền tảng thực hiện chế độ báo cáo trực tuyến định kỳ theo quy định pháp luật. Phương án kết nối, báo cáo và cung cấp dữ liệu được quy định chi tiết tại tài liệu A12 của Chủ quản nền tảng.
3. Người bán và các bên liên quan phải phối hợp cung cấp thông tin, chứng từ và thực hiện quyết định, biện pháp xử lý hợp pháp.
CHƯƠNG VII. DỮ LIỆU CÁ NHÂN, BẢO MẬT VÀ LƯU TRỮ
Điều 29. Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân
1. Chủ quản nền tảng ban hành Chính sách bảo mật và bảo vệ dữ liệu cá nhân A06 riêng và công khai đường liên kết dễ truy cập trên nền tảng.
2. Chính sách A06 làm rõ mục đích và phạm vi thu thập, phạm vi sử dụng, thời gian lưu trữ, các bên có thể tiếp cận dữ liệu, địa chỉ và cách thức liên lạc của đơn vị thu thập, phương thức và công cụ để người dùng tiếp cận và chỉnh sửa dữ liệu của mình, biện pháp bảo mật và cơ chế tiếp nhận khiếu nại về dữ liệu.
3. Người bán chỉ được tiếp cận dữ liệu người dùng trong phạm vi cần thiết, có căn cứ hợp pháp và theo phân quyền; không được khai thác dữ liệu để tiếp thị ngoài phạm vi đã được thông báo hoặc đồng ý.
Điều 30. Lưu trữ và khả năng truy cập dữ liệu
1. Chủ quản nền tảng bảo đảm khả năng truy cập dữ liệu liên quan đến hợp đồng giao kết trong thời gian ít nhất 03 năm kể từ thời điểm giao kết.
2. Chủ quản nền tảng bảo đảm khả năng truy cập thông tin về hàng hóa, dịch vụ đã đăng tải và lịch sử kiểm duyệt trong thời gian ít nhất 01 năm kể từ thời điểm đăng tải.
3. Nhật ký và bằng chứng có thể được lưu lâu hơn theo mục đích an toàn thông tin, giải quyết tranh chấp, kiểm toán, nghĩa vụ kế toán, thuế hoặc nghĩa vụ pháp lý khác. Thời hạn lưu trữ chi tiết được quy định tại Chính sách A06.
4. Việc xóa và khử nhận dạng dữ liệu cá nhân được thực hiện theo Chính sách A06 và pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, có tính đến nghĩa vụ lưu trữ bắt buộc.
CHƯƠNG VIII. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của Chủ quản nền tảng
– Ban hành, công khai và tổ chức thực hiện Quy chế; vận hành nền tảng và các công cụ hỗ trợ đã cam kết;
– Xác thực và quản lý thông tin Người bán; kiểm duyệt thông tin đăng tải trước khi hiển thị; kiểm tra, rà soát và gỡ bỏ kịp thời nội dung vi phạm;
– Công khai tiêu chí ưu tiên hiển thị chính khi sử dụng thuật toán hoặc bộ lọc;
– Tiếp nhận, phân loại và hỗ trợ giải quyết phản ánh, khiếu nại; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Bảo vệ dữ liệu, nhật ký và an toàn nền tảng; thực hiện chế độ báo cáo theo pháp luật;
– Khắc phục lỗi kỹ thuật thuộc hệ thống của mình và khôi phục quyền lợi bị ảnh hưởng của người dùng trong phạm vi hợp lý;
– Tạm ẩn hoặc gỡ thông tin đăng tải, hạn chế hoặc tạm khóa tài khoản theo mức độ rủi ro và vi phạm, bảo đảm cơ chế giải trình phù hợp.
Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của Người bán
– Được đăng ký, duy trì, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động theo Quy chế và hợp đồng; được sử dụng công cụ hỗ trợ trong phạm vi gói dịch vụ;
– Cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, còn hiệu lực; chịu trách nhiệm về nguồn gốc, chất lượng, giá, giấy phép, quảng cáo, thuế, hóa đơn, giao hàng, bảo hành, đổi trả và quyền lợi người tiêu dùng;
– Không đăng hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nội dung gian dối hoặc tìm cách vượt qua kiểm duyệt;
– Bảo vệ dữ liệu người dùng được tiếp cận; bảo mật tài khoản; phối hợp trong xử lý vi phạm và khiếu nại;
– Thông báo thay đổi về pháp lý, website, mô hình giao dịch, giấy phép hoặc thông tin có ảnh hưởng tới hồ sơ Người bán.
Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của Người mua và người sử dụng
– Được cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về Người bán và hàng hóa, dịch vụ; được bảo vệ dữ liệu; được phản ánh, khiếu nại và sử dụng các quyền theo pháp luật;
– Có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác; bảo mật tài khoản; không lợi dụng nền tảng để gian lận, giả mạo, can thiệp hệ thống hoặc xâm phạm quyền của bên khác;
– Tự kiểm tra điều kiện giao dịch tại kênh của Người bán trước khi đặt hàng hoặc thanh toán.
Điều 34. Người tiếp thị liên kết và nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ
1. Người tiếp thị liên kết phải công khai bản chất quan hệ tiếp thị, không đưa thông tin sai lệch và tuân thủ chính sách của Chủ quản nền tảng.
2. Nhà cung cấp hạ tầng, thanh toán, vận chuyển, hợp đồng điện tử, định danh, tin nhắn và dịch vụ hỗ trợ khác chịu trách nhiệm theo hợp đồng và pháp luật của mình.
3. Việc Chủ quản nền tảng tích hợp hoặc giới thiệu đối tác hỗ trợ không phải là bảo lãnh cho hoạt động của đối tác đó.
CHƯƠNG IX. XỬ LÝ VI PHẠM, CHẤM DỨT VÀ THAY ĐỔI QUY CHẾ
Điều 35. Phân loại và xử lý vi phạm
1. Biện pháp xử lý có thể gồm: cảnh báo; yêu cầu bổ sung hoặc khắc phục; hạn chế hiển thị; ẩn hoặc gỡ thông tin đăng tải; tạm dừng tính năng; tạm khóa tài khoản; chấm dứt; chuyển thông tin cho cơ quan có thẩm quyền khi có căn cứ.
2. Mức độ xử lý căn cứ tính chất, mức độ, hậu quả, lịch sử vi phạm, rủi ro đối với người tiêu dùng và hệ thống, và yêu cầu pháp luật.
3. Chủ quản nền tảng có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp khi có nguy cơ mất an toàn, gian lận nghiêm trọng, hàng cấm, hàng giả hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.
Điều 36. Thông báo, giải trình và khắc phục
1. Trừ trường hợp phải xử lý ngay theo pháp luật hoặc rủi ro khẩn cấp, Chủ quản nền tảng thông báo lý do và tạo cơ hội hợp lý để Người bán giải trình, khắc phục.
2. Người bán gửi bằng chứng qua kênh hỗ trợ. Chủ quản nền tảng xem xét trên cơ sở chứng cứ, nhật ký hệ thống và quy định áp dụng, có sự giám sát của con người đối với quyết định trọng yếu.
3. Việc khôi phục tài khoản hoặc thông tin đăng tải phụ thuộc kết quả xác minh và hoàn tất biện pháp khắc phục.
Điều 37. Chấm dứt và bàn giao
1. Người bán và người dùng có thể yêu cầu chấm dứt tài khoản theo quy trình. Chủ quản nền tảng có thể chấm dứt theo hợp đồng, Quy chế hoặc pháp luật.
2. Sau chấm dứt, Người bán phải ngừng sử dụng tài nguyên và nhãn hiệu của Chủ quản nền tảng ngoài quyền còn hiệu lực, thanh toán nghĩa vụ dịch vụ còn lại và tiếp tục xử lý khiếu nại phát sinh từ giao dịch của mình.
3. Dữ liệu được xử lý theo thời hạn lưu trữ, quyền của chủ thể dữ liệu và nghĩa vụ lưu trữ bắt buộc.
Điều 38. Sửa đổi Quy chế
1. Chủ quản nền tảng có thể sửa đổi Quy chế khi pháp luật, mô hình, tính năng hoặc yêu cầu vận hành thay đổi. Phiên bản, ngày hiệu lực và nội dung trọng yếu được công khai.
2. Chủ quản nền tảng thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung đăng ký với Bộ Công Thương trong thời hạn luật định khi thay đổi thông tin, mô hình hoạt động, nội dung công khai hoặc dịch vụ thuộc trường hợp phải sửa đổi hồ sơ.
3. Tính năng giới hạn nêu tại Điều 2 không được đưa vào vận hành trước khi hoàn thành đánh giá pháp lý và thủ tục cần thiết.
4. Thay đổi ảnh hưởng trọng yếu tới phí, quyền hoặc nghĩa vụ của Người bán phải được thông báo trước theo hợp đồng và pháp luật áp dụng.
Điều 39. Hiệu lực và giải quyết tranh chấp
1. Quy chế được công khai trên BCB SHOP và áp dụng kể từ ngày hiệu lực nêu tại bảng đầu Quy chế.
2. Tranh chấp được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải và kênh khiếu nại. Trường hợp không giải quyết được, các bên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
3. Trường hợp một điều khoản không còn phù hợp do pháp luật thay đổi, các điều khoản còn lại vẫn áp dụng trong phạm vi không trái pháp luật.
PHỤ LỤC
Phụ lục 01 – Ma trận thông tin công khai trên BCB SHOP
Nội dung | Yêu cầu | Vị trí |
Thông tin Chủ quản nền tảng | Tên, địa chỉ, mã số thuế, số và ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đại diện | Chân trang và trang Thông tin pháp lý |
Quy chế hoạt động | Bản công khai A05 | Chân trang và trang Chính sách |
Chính sách bảo mật và bảo vệ dữ liệu cá nhân | Bản công khai A06 | Chân trang và trang Chính sách |
Quyền và nghĩa vụ các bên | Chương VIII Quy chế | Trang Chính sách |
Cơ chế giải quyết khiếu nại | Kênh, quy trình và thời hạn | Trang khiếu nại và chân trang |
Chính sách ưu tiên hiển thị | Tiêu chí lựa chọn chính | Trang Chính sách |
Chính sách phí Người bán | Gói và biểu phí khi áp dụng | Cổng Người bán và báo giá |
Thông tin Người bán | Tên, chủ thể, địa điểm theo pháp luật | Trang cửa hàng và trang thông tin hàng hóa |
Phụ lục 02 – Thời hạn phản hồi và xử lý
Nhóm vấn đề | Phản hồi ban đầu | Thời gian xử lý | Chủ trì |
Tài khoản, lỗi kỹ thuật thông thường | ≤ 24 giờ làm việc | 01–03 ngày làm việc | Chủ quản nền tảng |
Lỗi kỹ thuật nghiêm trọng, ảnh hưởng diện rộng | ≤ 02 giờ | Trong ngày hoặc theo thông báo sự cố | Chủ quản nền tảng |
Người bán, thông tin đăng tải, ưu đãi | ≤ 24 giờ làm việc | 03–07 ngày làm việc | Người bán và Chủ quản nền tảng |
Nội dung có dấu hiệu xâm phạm sở hữu trí tuệ | ≤ 24 giờ làm việc | Theo xác minh; ưu tiên theo yêu cầu của cơ quan nhà nước | Chủ quản nền tảng |
Chất lượng hàng hóa, đổi trả, bảo hành | ≤ 24 giờ làm việc | Theo chính sách của Người bán | Người bán |
Yêu cầu gỡ bỏ của cơ quan nhà nước | Ngay khi tiếp nhận | Trong 24 giờ | Chủ quản nền tảng |
Vụ việc phức tạp | ≤ 24 giờ làm việc | Tối đa 15 ngày làm việc, có thông báo tiến độ | Các bên liên quan |
Phụ lục 03 – Nhóm hàng hóa, dịch vụ không được đăng tải hoặc phải kiểm soát
Không được đăng tải:
– Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm kinh doanh theo pháp luật;
– Hàng giả, hàng nhái, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
– Hàng nhập lậu, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ;
– Hàng hóa bị thu hồi, bị tạm dừng lưu thông hoặc hết hạn sử dụng;
– Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, chất ma túy, tiền chất;
– Động vật, thực vật hoang dã thuộc danh mục cấm và sản phẩm từ chúng;
– Văn hóa phẩm đồi trụy, nội dung kích động bạo lực, chia rẽ, xuyên tạc;
– Tài liệu, thiết bị phục vụ hành vi vi phạm pháp luật;
– Dịch vụ mà pháp luật cấm cung ứng.
Phải kiểm soát bổ sung, chỉ hiển thị sau khi hoàn tất cổng kiểm soát ngành hàng:
– Thực phẩm, thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm;
– Thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ khám chữa bệnh, dịch vụ thẩm mỹ;
– Mỹ phẩm, hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng;
– Rượu, bia, thuốc lá và sản phẩm thay thế;
– Vàng, đá quý, dịch vụ tài chính, bảo hiểm, tư vấn đầu tư;
– Dịch vụ giáo dục, đào tạo, du lịch, lữ hành;
– Hàng hóa, dịch vụ có quảng cáo về công dụng sức khỏe, chất lượng cần chứng minh.
Phụ lục 04 – Tiêu chí ưu tiên hiển thị chính
Tiêu chí | Mô tả | Ghi chú |
Mức độ liên quan | Khớp từ khóa, danh mục và nhu cầu tìm kiếm | Không bảo đảm vị trí cố định |
Vị trí | Khoảng cách và khu vực khi người dùng cho phép truy cập vị trí | Người dùng có thể tắt quyền vị trí |
Mức độ tuân thủ | Hồ sơ đầy đủ, giấy phép còn hiệu lực, không có biện pháp hạn chế đang áp dụng | Tiêu chí an toàn và tuân thủ |
Chất lượng nội dung | Mức độ đầy đủ, chất lượng dữ liệu và độ mới | Không đồng nghĩa bảo chứng chất lượng hàng hóa |
Chương trình ưu đãi | Ưu đãi đang có hiệu lực | Theo điều kiện từng chương trình |
Quảng cáo, tài trợ | Vị trí trả phí nếu có | Phải gắn nhãn nhận diện phù hợp |
Phụ lục 05 – Lịch sử phiên bản
Phiên bản | Ngày | Nội dung |
1.0 | 25/07/2026 | Ban hành lần đầu |
2.0 | …/…/2026 | Bổ sung Chương IV về quy trình giao dịch và thanh toán; bổ sung Điều 17 về bảo đảm an toàn giao dịch; bổ sung Điều 18 về trách nhiệm khi phát sinh lỗi kỹ thuật; bổ sung Điều 27 về quản lý thông tin xấu và nội dung do người dùng tạo; bổ sung Phụ lục 03 về danh mục hàng hóa bị cấm và kiểm soát; chuẩn hóa đầu mối liên hệ về một địa chỉ thư điện tử; loại bỏ nội dung diễn giải nội bộ khỏi bản công khai. |
PHÊ DUYỆT VÀ BAN HÀNH
SOẠN THẢO | RÀ SOÁT PHÁP CHẾ | PHÊ DUYỆT – CHỦ QUẢN NỀN TẢNG |
Họ tên: Nguyễn Lê Chi Mai | Họ tên: Nguyễn Văn Hoàng | Họ tên: Lê Phương Chi |
Chức danh: Nhân viên | Chức danh: Giám đốc điều hành | Chức danh: Tổng giám đốc |
Ngày: 27/07/2026 | Ngày: 29/07/2026 | Ngày:06/08/2026 |
Ký, đóng dấu: Đã ký | Ký: Đã Ký | Ký, đóng dấu: Đã ký và phê duyệt |